Tin tức
  • CÔNG THỨC TÍNH TRAO ĐỔI NHIỆT

    04/03/2021

    Công thức tính trao đổi nhiệt của lưu chất  Q = mxCpx∆T Trong đó:  Q (kJ): Lượng nhiệt trao đổi  m (kg): Khối lượng Cp(kJ/kg°C): Nhiệt dung riêng ∆T(°C): nhiệt độ chênh lệch  nhiệt dung rieng của một số lưu chất thông dụng: Nhiệt dung riêng của nước 4.19 kJ/kg°C Nhiệt dung riêng của rượi 2.64 kJ/kg°C Nhiệt dung riêng của đồng 0.37 kJ/kg°C Nhiệt dung riêng của không khí 1.005 kJ/kg°C Nhiệt dung riêng của Wort 4.0 - 4.1 kJ/kg°C    

  • BẢNG NHIỆT ĐỘ, ÁP SUẤT VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA HƠI BÃO HÒA

    02/09/2020

    Bảng nhiệt độ, áp suất, năng lượng, tỉ trọng của hơi bảo hòa (Saturated steam table) Áp Suất bar                                        kPa Nhiệt Độ °C Năng Lượng (Specific enthalpy) Thể tích m3/kg Nhiệt hiện (hf) kJ/kg Nhiệt Ẩn (hfg) kJ/kg Tổng Nhiệt (hg) kJ/kg 0.50 50 81.3 340.58 2,304.77 2,645.35 3.241 0.75 75 91.8 384.47 2,278.10 2,662.57 2.218 0.95 95 98.2 411.52 2,261.38 2,672.91 1.778 1.00 100 99.6 417.55 2,257.63 2,675.18 1.694 1.013 25 101.325 100.0 419.10 2,256.66 2,675.76 1.674 0 0 100.0 419.10 2,256.66 2,675.76 1.674 0.1 10 102.7 430.33 2,249.62 2,679.95 1.533 0.2 20 105.1 440.76 2,243.05 2,683.81 1.414 0.3 30 107.4 450.51 2,236.86 2,687.37 1.313 0.4 40 109.6 459.68 2,231.02 2,690.69 1.226 0.5 50 111.6 468.33 2,225.47 2,693.80 1.150 0.6 60 113.6 476.53 2,220.19 2,696.72 1.083 0.7 70 115.4 484.34 2,215.13 2,699.47 1.024 0.8 80 117.2 491.78 2,210.29 2,702.07 0.971 0.9 90 118.8 498.90 2,205.64 2,704.54 0.923 1.0 100 120.4 505.73 2,201.16 2,706.88 0.880 1.1 110 122.0 512.28 2,196.83 2,709.12 0.841 1.2 120 123.5 518.60 2,192.65 2,711.25 0.806 1.3 130 124.9 524.69 2,188.60 2,713.29 0.773 1.4 140 126.3 530.57 2,184.67 2,715.25 0.743 1.5 150 127.6 536.27 2,180.86 2,717.13 0.715 1.6 160 128.9 541.78 2,177.15 2,718.93 0.690 1.7 170 130.2 547.13 2,173.54 2,720.67 0.666 1.8 180 131.4 552.32 2,170.02 2,722.34 0.644 1.9 190 132.6 557.37 2,166.58 2,723.96 0.623 2.0 200 133.7 562.29 2,163.23 2,725.52 0.603 2.2 220 135.9 571.74 2,156.74 2,728.48 0.568 2.4 240 138.0 580.74 2,150.53 2,731.27 0.537 2.6 260 140.0 589.33 2,144.55 2,733.89 0.509 2.8 280 141.9 597.56 2,138.80 2,736.36 0.484 3.0 300 143.8 605.45 2,133.24 2,738.70 0.461 3.2 320 145.5 613.04 2,127.87 2,740.92 0.440 3.4 340 147.2 620.36 2,122.67 2,743.02 0.422 3.6 360 148.9 627.42 2,117.61 2,745.03 0.404 3.8 380 150.4 634.24 2,112.70 2,746.94 0.389 4.0 400 152.0 640.85 2,107.92 2,748.77 0.374 4.5 450 155.6 656.52 2,096.49 2,753.00 0.342 5.0 500 158.9 671.12 2,085.70 2,756.82 0.315 5.5 550 162.1 684.81 2,075.47 2,760.28 0.292 6.0 600 165.1 697.72 2,065.72 2,763.44 0.272 6.5 650 167.9 709.94 2,056.39 2,766.33 0.255 7.0 700 170.6 721.56 2,047.43 2,768.99 0.240 7.5 750 173.0 732.64 2,038.81 2,771.45 0.227 8.0 800 175.5 743.24 2,030.49 2,773.72 0.215 8.5 850 177.8 753.40 2,022.43 2,775.83 0.204 9.0 900 178.0 763.17 2,014.63 2,777.80 0.194 9.5 950 182.1 772.58 2,007.05 2,779.62 0.185 10.0 1,000 184.2 781.66 1,999.67 2,781.33 0.177 10.5 1,050 186.1 790.43 1,992.49 2,782.92 0.170 11.0 1,100 188.0 798.93 1,985.48 2,784.41 0.163 11.5 1,150 189.9 807.17 1,978.63 2,785.80 0.157 12.0 1,200 191.7 815.17 1,971.94 2,787.11 0.151 12.5 1,250 193.4 822.95 1,965.38 2,788.33 0.146 13.0 1,300 195.1 830.52 1,958.96 2,789.48 0.141 13.5 1,350 196.8 837.89 1,952.67 2,790.56 0.136 14.0 1,400 198.4 845.08 1,946.49 2,791.57 0.132 14.5 1,450 199.9 852.09 1,940.42 2,792.51 0.128 15.0 1,500 201.5 858.95 1,934.46 2,793.40 0.124 15.5 1,550 202.9 865.65 1,928.59 2,794.24 0.120 16.0 1,600 204.4 872.20 1,922.82 2,795.02 0.117 17.0 1,700 207.2 884.91 1,911.53 2,796.44 0.110 18.0 1,800 209.9 897.12 1,900.57 2,797.68 0.105 19.0 1,900 212.5 908.87 1,889.89 2,798.77 0.100 20.0 2,000 214.9 920.22 1,879.49 2,799.71 0.095 21.0 2,100 217.3 931.19 1,869.32 2,800.51 0.091 22.0 2,200 219.6 941.82 1,859.38 2,801.20 0.087 23.0 2,300 221.8 952.13 1,849.65 2,801.77 0.083    

  • TÁCH NƯỚC CHO HỆ THỐNG KHÍ CÔNG NGHIỆP

    27/02/2021

    Ta thường dùng đường ống cân bằng khi dùng tách nước dạng phao, để cho khí trong bẩy bước thoát ra ngoài, lấy không gian để cho nước đi vào, tách nước dạng gầu và bẩy đồng tiền thì ta không cần. + Tách nước dạng phao không sử dụng đường ống cân bằng. + Tách nước dạng phao có đường ống cân bằng. Một số ứng dụng: + Tách nước cho đường ống khí nén bằng tách nước dạng phao + Tách nước cho bộ tách ẩm + Tách nước dạng gầu cho bồn  

  • VAN VI SINH TASSALINI

    25/12/2020

    Tassalini  sản xuất các loại van vi sinh như van bi, van bướm, van màn, lọc, kính thủy, van lấy mẫu, van nhiều cổng, van an toàn, van chân không, quả cầu vệ sinh được sản xuất bằng vật liệu SS304L, SS316L theo các chuẩn DIN, SMS, BS RJT, ISS IDF, Eno, BSP, Macon và ngàm kẹp. Bề mặt: 120 grit (Ra 1.01-1.14 μm max) 150 grit (Ra 0.76-0.89 μm max) 240 grit (Ra 0.38-0.51 μm max) 400 grit (Ra 0.2 μm max). ron làm kin NBR, VMQ, EPDM, FKM, FPM, PTFE

  • VAN CHẶN - ISOLATION VALVES

    06/12/2020

    Van Chặn - Isolation Valves là thành phần chính của hệ thống đường ống, thường dùng để đóng chặn dòng chảy của hệ thống đường ống. Đôi khi cũng được dùng để tiết lưu, lưu lượng trong đường ống. Các định nghĩa về van chặn, van tiết lưu và van điều khiển tuyến tính + Van chặn: Thường dùng đóng 100% và mở 100% + Van tiết lưu: Có thể mở một vị trí bất kì giữa vị trí đóng 100% và mở 100% + Van điều khiển tuyến tính: Van đóng - mở nhờ vào tín hiệu để điều khiển lưu lượng qua van của hệ thống. Van chặn được dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau và có nhiều kiểu thiết kế khác nhau. Kết cấu thiết kế van có thể chia ra làm hai loại thông dụng: + Chuyển động quay: Van được chuyển động xoay quanh trục, có hai loại phổ biến là van bi, van bướm + Chuyển động thẳng tịnh tiến lên xuống, như: van cổng, van cầu, van màng  

  • INVERTED BUCKET TRAPS - HOW IT WORKS

    31/10/2020

    The inverted bucket within the trap will rest on the bottom of the trap body keeping the valve open and allowing condensate to be discharged (Figure A). In the top of the bucket there is a small bleed hole which allows air to escape from inside the bucket and exit through the outlet port (Figure B). When steam arrives through the inlet of the trap, it fills the inverted bucket which makes it buoyant and rise to the top of the trap, closing the valve (Figure C). As steam condenses and/or is bled through the small bleed hole in the top of the bucket, the bucket loses buoyancy which causes it to sink to the bottom of the trap. The valve then opens allowing condensate to be discharged from the system (Figure A). The bucket trap must maintain a certain amount of water (prime) in order to operate. If the trap loses its prime, the bucket will not be able to float when steam enters; keeping the valve in the open position which allows steam to escape (Figure D). Due to the balance of forces required between the incoming pressure and internal trap components, several orifice sizes are required to accommodate various differential pressure ranges. For this reason care must be used to select a trap model with an equal or higher PMO rating than the steam pressure. Discharging Condensate With condensate completely filling the trap, the bucket is in the down position with the valve open, allowing condensate to be discharged Discharging Air Small amounts of air will pass thru the bleed hole on top of the bucket and be discharged. (Note: Large amounts of air will lift the bucket and close off the trap, temporarily air locking the system.) Closed (Trapping Steam) When steam enters the trap, the inverted bucket fills with steam and floats to the surface, closing off the valve, preventing steam from escaping. Potential Failure Mode (Loss of Prime) Potential Failure Mode: Bucket traps must maintain a water prime to function properly. If the prime is lost, the bucket will remain in the down position with the valve open, and live steam will be discharged from the system.  

  • QUAN HỆ GIỮA ÁP SUẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG HƠI BẢO HÒA

    23/10/2020

    Quan Hệ Giữa Áp Suất Và Năng Lượng Trong Hơi Bảo Hòa  

  • VAN LÀ GÌ ?

    23/10/2020

    Van là gì ? Van là thiết bị dùng để đóng - mở và điều tiết lưu lượng các lưu chất như: nước, khí, hơi nóng,... nằm trong đường ống. Tùy theo đặt tính lưu chất, nhiệt độ - áp suất mà ta có thể chọn loại van và vật liệu phù hợp.

  • KÍCH THƯỚC CHO TRẠM XÃ BẨY HƠI TRÊN ĐƯỜNG ỐNG HƠI CHÍNH

    23/10/2020

    Kích thước cho trạm xã bẩy hơi trên đường ống hơi chính  

  • LẮP ĐẶT TRẠM VAN ĐIỀU ÁP (PRV)

    23/10/2020

    Lắp đặt trạm van điều áp Tối ưu hóa hoạt động và tăng tuổi thọ, giảm tối thiểu kích thước đường ống, đoạn thẳng của đường ống trước và sau van điều áp (PRV). Kích thước đường ống đầu vô có thể lớn hơn 1 - 2 lần và kích thước đường ống đầu ra có thể lớn hơn 2 - 3 lần kích thước của van điều áp. Mục đích của tăng kích thước đường ống sau van điều áp (PRV) là tạo sự ổn định lưu lượng, vận tốc của hơi ở đầu vô và ra của van điều áp. Đoạn thẳng của đường ống trước và sau van điều áp đảm bảo sự ổn định của dòng chảy, tạo áp suất đầu ra ổn định. Đầu giảm Eccentric hạn chế nước ngưng đọng trước van điều áp, khi hơi đi với vận tốc cao vào van tránh cuốn bước đi vào thân van, gây thủy kích. Sử dụng lọc + van blowdown trước van điều áp để loại bỏ các ba zớ và hạt li ti đi vào van điều áp gây hư hỏng van Lắp trạm bẩy hơi trước van điều áp để xã nước trong đường ống bảo vệ van. Lắp trạm tách ẩm trước van điều áp để tách các hạt nước li ti nằm trong hơi, để bảo vệ van điều áp, tăng hiệu quả và tuổi thọ hoạt động của van điều áp.   Trạm van điều áp dùng pilot dạng điều khiển khí nén Lắp 2 trạm van điều áp nối tiếp để đạt áp suất đầu ra như yêu cầu.

  • SỬA CHỮA, PHỤC HỒI BẨY HƠI

    22/10/2020

    Sửa chửa và thay thế phụ tùng, kiểm tra, phụ hồi chức năng hoạt động cho các loại bẩy hơi phao, bẩy hơi nhiệt động, bẩy hơi nhiệt tỉnh, bẩy hơi gầu,....

  • HƠI FLASH va THU HỒI HƠI FLASH

    22/10/2020

    Hơi flash được hình thành khi nước ngưng của hơi bảo hòa ở áp suất cao xã qua bẩy hơi, nước ngưng qua áp suất thấp hơn, lúc này nhiệt độ sôi của nước ngưng thấp xuống và nước ngưng sẽ hóa hơi, hơi được sinh ra gọi là hơi flash.  Ví dụ 1 kg hơi bão hòa ở 8 barg có nhiệt độ 175.5°C thì nước ngưng cũng có nhiệt độ 175.5°C. khi nước ngưng thoát qua khỏi bẩy hơi, có áp suất thấp ví dụ 0 barg thì nhiệt độ sôi của nước là 100°C, vì vậy nước ngưng đang ở 175.5°C sẽ sôi và sinh ra một lượng hơi gọi là hơi flash. Năng lượng của 1 kg nước ngưng ở áp suất 8 barg là 743 Kj sau khi qua bẩy hơi năng lượng vẫn là 743 Kj. Năng lượng nằm trong nước ở 0 barg 100°C là 419 Kj. Cho nên năng lượng còn lại nằm trong hơi flash là 743 - 419 = 324 KJ. Công thức tính lượng hơi flash sinh ra = (hf ở p1 - hf ở p2)/ hfg ở P2 = (743 - 419)/2257 = 0.143 kg hơi / kg nước (hay 14.3%). Chúng ta có thể thu hồi hơi flash này để sử dụng cho mục đích gia nhiệt khác.