VAN BƯỚM

VAN BƯỚM

  • Thứ hai, Ngày 15/04/2024
  • van-buom

    Van bướm được sử dụng đóng ngăn dòng, điều tiết, mở dòng dòng lưu chất, kết cấu đơn giản và điều khiển nhanh chóng, vì góc điều khiển 90°, quá trình đóng - mở được thực hiện bởi truyền động xoay trục và đĩa van quay đồng thời từ đóng kín sang mở hoàn toàn và ngược lại. Tùy theo kích thước, công năng và điều kiện làm việc mà chúng ta sẽ chọn thiết bị điều khiển phù hợp.

    cau-tao-van-buom-02

    Van bướm sở hữu nhiều ưu điểm so với các loại van khác, đặt biệt khi sử dụng van có kích thước lớn thì van bướm sẽ có khối lượng nhỏ, nhẹ, tiết kiệm không gian, giá thành. Chi phí bảo dưỡng thường thấp vì các chi tiết chuyển động ít, bên trong van không có hóc nên không đọng lưu chất bên trong van.

    Van bướm rất thích hợp cho các vị trí cần lưu lượng lớn áp suất thấp và sử dụng cho lưu chất ở dạng mùn, có tạp chất lơ lửng.

    Van bướm được xây dựng theo nguyên lý điều tiết dạng ống. Điều khiển lưu lượng bằng đĩa van xoay, đĩa có kích thước tương đương với kích thước đường kính trong của ống. Khi đĩa nằm ở vị trí song song đường ống van sẽ mở hoàn toàn. Khi đĩa vuông góc với đường ống van đóng hoàn toàn. Với mục đích điều khiển dòng cố định ta có thể cố định đĩa tại chỗ bằng khóa tay cầm.

    Kết cấu than van

    Thân van bướm được thiết kế theo nhiều kết cấu đa dạng, loại kinh tế nhất là thân van dạng wafer được lắp đặt kẹp cố định bởi hai mặt bích nằm trên đường ống. Loại Lug được lắp đặt kẹp cố định bởi hai mặt bích nằm trên đường ống đồng thời có các bu lông xuyên qua thân van định vị, giúp cố định giảm ảnh hưởng của rung động hệ thống trong qua trình vận hành. Ngoài ra còn có dạng thân van kết nối bằng mặt bích với mặt bích trên đường ống.

    than-van-buom-dang-wafer-lug

    than-van-buom-dang-bich

    Đĩa van và ti van

    Ti và đĩa van là hai phần của van. Đĩa được cố định với ti van nhờ vào chốt cố định hoặc đĩa và ti van được đúc nguyên thành nguyên một khối.

    Vòng đệm làm kín

    Van đóng ngăn dòng hoàn thành khi đĩa van và vòng đệm khít với nhau bên trong thân van. Thông thường van bướm sử dụng vật liệu ron bằng vật liệu đàn hồi để làm khít và kín. Một số loại khác sử dụng vật liệu ron bằng vật liệu khác như nhựa, kim loại,…tùy theo mỗi ứng dụng chi tiết.

    Các sản phẩm tham khảo

    VAN BƯỚM TTV

    VAN BƯỚM TTV WAFER TEFLON

     

    Bài viết liên quan

    • ẢNH HƯỞNG KHÔNG KHÍ TRONG HỆ THỐNG HƠI BÃO HÒA

      ẢNH HƯỞNG KHÔNG KHÍ TRONG HỆ THỐNG HƠI BÃO HÒA Trong quá trình vận hành hệ thống hơi bão hòa, không khí đi từ bên ngoài vào bên trong hệ thống hơi khi hệ thống ngưng làm việc, từ hệ thống cấp nước, từ van phá áp chân không. Sự hiện diện của không khí trong hệ thống hơi nước ảnh hưởng rất lớn trong quá trình trao đổi nhiệt năng vì không khí có thể tạo thành lớp cách nhiệt trên bề mặt truyền nhiệt, độ dẫn nhiệt của khí kém hơn 25 lần so với độ dẫn nhiệt của nước. Do đó, việc loại bỏ không khí thông qua VAN XẢ KHÍ NHIỆT TĨNH là sự cần thiết, VAN XẢ KHÍ NHIỆT TĨNH cần được lắp đặt ở vị trí thích hợp và chú ý để hệ thống làm việc hiệu quả nhất. Lắp VAN XẢ KHÍ NHIỆT TĨNH cuối đường ống hơi Lắp VAN XẢ KHÍ NHIỆT TĨNH trên hệ thống gia nhiệt Sản phẩm ứng dụng xả khí không ngưng cho hệ thống hơi bão hòa. VAN XẢ KHÍ NHIỆT TĨNH AV2000 (THERMOSTATIC AIR VENT) VAN XẢ KHÍ NHIỆT TỈNH AVT125 (THERMOSTATIC AIR VENT AVT125)

    • THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU ÁP CHO HƠI BÃO HÒA

      Thiết kế hệ thống điều áp cho hơi bão hòa Để thiết kế một hệ thống van điều áp cho hơi bão hòa sử dụng ổn định và hiệu quả, chúng ta cần thực hiện các bước như sau; Bước 1: Xác định lưu lượng tiêu thụ và áp suất hơi bão hòa cần sử dụng. Bước 2: Xác định áp suất hơi cấp hiện hữu đang có. Thường áp suất hơi cấp luôn lớn hơn áp suất cần sử dụng. Bước 3: Từ thông tin bước 1, 2 chúng ta sử dụng kiểm tra trên bảng tra lưu lượng của van trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm từ đó chúng ta chọn kích thước van điều áp phù hợp. Để van hoạt động ổn định và hiệu quả, thường chúng ta chọn lưu lượng hơi đi qua van gấp từ hai đến ba lần nhu cầu sử dụng. Bước 4: Xác định kích thước đường ống hơi vào van điều áp. Thường kích thước lớn kích thước của van từ một đến hai cấp. Bước 5: Xác định kích thước đường ống hơi ra van điều áp. Thường kích thước lớn kích thước của van từ một đến ba cấp. Bước 6: Từ lưu lượng và áp suất sử dụng sau van ta chọn kích thước van an toàn, thường chúng ta chọn van an toàn, cài đặt áp xả cao hơn 5% áp suất sử dụng. Bước 7: Chọn thiết bị  phụ trợ như: lọc Y, tách ẩm, van chặn, van đường vòng, đồng hồ áp suất, van an toàn. Công năng thiết bị phụ trợ:    + Lọc Y: lọc các tạp chất bên trong đường ống giảm rui ro van điều áp bị kẹt → không điều áp được.    + Tách ẩm: tách các hạt nước li ti nằm trong dòng lưu lượng hơi → tạo hơi khô, bảo vệ van điều áp → giảm rủi ro van bị ảnh hưởng do búa nước.    + Van đường vòng: trường hợp van điều áp gặp sự cố mà hệ thống sản xuất vẫn cần chạy liên tục, chúng ta đóng van chặn trước và sau van điều áp, mở van đường vòng để sử dụng tạm thời.    + Đồng hồ áp suất: quan sát áp suất thực tế của hệ thống trong quá trình hoạt động.    + Van an toàn: khi áp suất sau van điều áp vượt quá suất cài đặt, van an toàn sẽ xả để bảo vệ thiết bị, hệ thống. Thường kích thước của thiết bị phụ trợ sẽ chọn theo kích thước của đường ống. Bên dưới là sơ đồ PID mẫu: ví dụ: lưu lượng hơi bão hòa sử dụng cần 500 kg/ giờ, áp suất 3 barg, áp suất trước van điều áp 8 barg.     Bên dưới là sơ đồ PID mẫu: ví dụ: lưu lượng hơi bão hòa sử dụng cần 500 kg/ giờ, áp suất 3 barg, áp suất trước van điều áp 8 barg.   Cần được tư vấn để có được hệ điều áp ổn định và hiệu quả, liên hệ hỗ trợ 0909 981 890   THAM KHẢO SẢN PHẨM VAN ĐIỀU ÁP HƠI BÃO HÒA VAN ĐỀU ÁP PILOT WATSON McDANIEL USA VAN ĐỀU ÁP O WATSON McDANIEL USA

    • BẢNG NHIỆT ĐỘ, ÁP SUẤT VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA HƠI BÃO HÒA

      Bảng nhiệt độ, áp suất, năng lượng, tỉ trọng của hơi bão hòa (Saturated steam table)

    • Tiêu chuẩn rò rỉ ANSI của van

      Tiêu chuẩn rò rỉ ANSI của van Rò rỉ van được xác định bằng lưu lượng đi qua van khi van ở trạng thái đóng. Mức độ rò rỉ van phụ thuộc vào từng ứng dụng khác nhau. Theo tiêu chuẩn ANSI thì rò rỉ của van được chia làm 6 mức độ khác nhau, so với lưu lượng lúc van mở 100%. Class I, van được sản xuất và đưa vào sử dụng nhưng không qua phương kiểm tra nào Class II, van rò rỉ ít hơn 0.5% với áp suất 50 psi (340kpa) ở cùng điều kiện làm việc. Class III, van rò rỉ ít hơn 0.1% ở cùng điều kiện làm việc. Class IV, van rò rỉ ít hơn 0.01% ở cùng điều kiện làm việc Class V, van rò rỉ ít hơn 5 x 10^-12 m3 trên giây, trên bar chênh áp, trên mm đường kính van khi kiểm tra bằng nước. Class VI, van rò rỉ ít hơn ml khí / min ở 50 psi (340kpa) Size Leakage ml/min Bubbles/min 1 inch 0.15 1 1.5 inch 0.30 2 2 inch 0.45 3 2.5 inch 0.60 4 3 inch 0.90 6 4 inch 1.70 11 6 inch 4.00 27 8 inch 6.75 45 10 inch 9 63 12 inch 11.5 81

    • HƠI NƯỚC LÀ GÌ ?

      Hơi nước là gì ? Hơi nước là một trong những pha của nước ở trạng thái khí. Hơi nước sinh ra từ quá trình bay hơi hoặc sôi của nước ở trạng thái lỏng hoặc từ thăng hoa của băng. Hơi nước được sinh ra từ sự hóa hơi. Hơi nước nhẹ hơn không khí và có thể tích lớn gấp nhiều lần so với nước khi ở trạng thái lỏng. Hơi nước còn là chất lỏng truyền nhiệt được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bởi vì hơi nước có những đặc tính: Nguồn nước có sẵn, dồi dào, hơi được sinh ra từ nước. Chi phí rẻ hơn so với các loại truyền nhiệt khác Vận chuyển dễ dàng Có thể điều khiển nhiệt độ bằng điều khiển áp suất và ngược lại Năng lượng trong hơi nước lớn Tốc độ truyền nhiệt nhanh   Vì hơi nước có những đặc tính trên nên được sử dụng rộng rãi trong quá trinh sản xuất công nghiệp. Ví dụ về quá trình chuyển pha từ nước thành hơi trong ấm đun nước. Ở áp suất khí quyển 0 barg, ấm đun nước hấp thụ năng lượng từ bếp gia nhiệt nước đến điểm sôi 100ᵒC. Năng lượng mà nước hấp thụ tăng nhiệt độ nước đến 100ᵒC được gọi là nhiệt hiện (hf). Sau khi nước đến điểm sôi, năng lượng tiếp tục được hấp thụ vào nước và nước bắt đầu hóa hơi. Năng lượng trong hơi nước được gọi là nhiệt ẩn (hfg). Nhiệt độ của hơi nước bằng nhiệt độ của nước ở điểm sôi. Hơi sinh ra được gọi là hơi bão hòa. Khi tất cả nước đã được hóa hơi, năng lượng vẫn tiếp tục hấp thụ, hơi lúc này sẽ được gọi là hơi quá quá nhiệt. Đường bay hơi của nước   Nước tồn tại ở 3 trạng thái rắn, lỏng, khí (hơi). Quá trinh chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác được gọi là giai đoạn chuyển pha. Quá trinh chuyển pha của nước là quá trinh hấp thụ và giải phóng năng lượng. Quá trinh chuyển pha giữa nước và hơi

    • BẪY HƠI CEFI

      Bẫy hơi CEFI là gì ? Bẫy hơi CEFI được thiết kế một mảnh tối ưu dạng venturi bằng vật liệu thép không gỉ đặc biệt và là bẫy hơi tiên tiến trên thị trường, giảm tổn thất năng lượng, khả năng tự động điều tiết lưu lượng xả qua hệ thống nước ngưng. Không có chi tiết di chuyển bên trong nên khả năng hư hỏng và nhu cầu bảo trì trong quá trình hoạt động thấp. Kết nối bẫy hơi với hệ thống đường ống bằng mặt bích và ren. Bẫy hơi được thiết kế đến kích nước DN50 với lưu lượng xả đa dạng, tùy thuộc vào hệ thống công nghệ. Lắp đặt theo chiều ngang hoặc thẳng đứng. Hướng lắp đặt được làm dấu trên thân bẫy hơi. Đảm bảo hoạt động với từng ứng dụng.

    • HƠI FLASH và THU HỒI HƠI FLASH

      Cơ chế tạo ra hơi flash và thu hồi năng lượng hơi flash  Hơi flash được hình thành khi nước ngưng của hơi bão hòa ở áp suất cao xả qua bẫy hơi, nước ngưng qua áp suất thấp hơn, lúc này nhiệt độ sôi của nước ngưng thấp xuống, nước ngưng dư năng lượng nên phần năng lượng dư sẽ hóa hơi nước trở lại, hơi được sinh ra gọi là hơi flash. Gọi là hiện tượng flashing.   Nước ngưng ở áp suất 8 barg, nhiệt độ ở T1 = 175.5ᵒC Nước ngưng và hơi flash sau bẫy hơi ở 0 barg, nhiệt độ T2 = 100ᵒC Ví dụ: 1 kg hơi bão hòa ở 8 barg có nhiệt độ 175.5°C nước ngưng cũng có nhiệt độ 175.5°C, khi nước ngưng thoát qua khỏi bẫy hơi, có áp suất thấp, ví dụ 0 barg thì nhiệt độ sôi của nước là 100°C, vì vậy nước ngưng đang ở 175.5°C đang dư năng lượng nên nước ngưng sẽ sôi và sinh ra một lượng hơi gọi là hơi flash. Năng lượng của 1 kg nước ngưng ở áp suất 8 barg là 743 Kj sau khi nước ngưng xả qua bẫy hơi năng lượng vẫn là 743 Kj. Năng lượng nằm trong nước ở 0 barg 100°C là 419 Kj. Cho nên năng lượng còn lại nằm trong hơi flash là 743 - 419 = 324 KJ. Công thức tính lượng hơi flash sinh ra = (hf ở p1 - hf ở p2)/ hfg ở P2 = (743 - 419)/2257 = 0.143 kg hơi / kg nước (hay 14.3%). Vì vậy chúng ta cần thu hồi năng lượng trong hơi flash và nước ngưng để sử dụng cho mục đích gia nhiệt. Sản phẩm ứng dụng để thu hồi hơi flash; + Bồn thu hồi hơi flash

    • VÌ SAO SỬ DỤNG HƠI NƯỚC ?

      Có ba dạng năng lượng chính được sử dụng trong quá trinh sản xuất công nghiệp là điện, nhiệt đốt trực tiếp, và hơi nước. Điện được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như truyền động cơ khí, sưởi ấm, và các phản ứng điện hóa. Năng lượng đốt trực tiếp được sử dụng truyền nhiệt trực tiếp từ quá trình đốt cháy nhiên liệu đến hệ thống sản xuất. Hơi nước được sử dụng cho hệ thống gia nhiệt, điều khiển áp suất, truyền động cơ khí và là nguồn cung cấp nhiệt cho nhiều quá trình phản ứng. Trong hầu hết các trường hợp, việc tách nhiệt từ nhiên liệu tại mỗi điểm sử dụng nhiệt là khó có thể thực hiện được. Thay vào đó, quá trình này thường được thực hiện ở khu vực lò hơi trung tâm. Nhiệt lượng sẻ được truyền sang môi trường truyền nhiệt thích hợp sau đó vận chuyển nhiệt lượng đến các điểm sử dụng. Hơi nước có nhiều ưu điểm khi sử dụng nên được coi như một phương tiện thiết yếu để cung cấp năng lượng. Những ưu điểm này như nguy cơ độc hại thấp, khả năng vận chuyển dễ dàng, hiệu quả cao, khả năng truyền nhiệt cao, và chi phí vận hành thấp so với các lựa chọn năng lượng thay thế khác. Hơi nước chứa một lượng năng lượng có thể sử dụng quay tua bin hoặc hệ thống gia nhiệt. Hầu hết năng lượng của hơi nước được sử dụng ở dạng nhiệt ẩn vì lượng năng lượng lớn và giữ nhiệt độ ổn định, hữu dụng và được sử dụng cho rất nhiều hệ thống gia nhiệt. Hơi nước còn được sử dụng cho nhiều hệ thống gia nhiệt gián tiếp như sử dụng gia nhiệt cho hệ thống chế biến, máy sấy, cải tạo metan bằng hơi nước, được sử dụng cho các công đoạn ống sản xuất quan trọng trong nhà máy hóa chất và lọc dầu. Một số ứng dụng khác của hơi nước sử dụng để loại bỏ tạp chất xấu hệ thống sản xuất, sử dụng cho hệ thống sấy. Rất nhiều ưu điểm của hơi nước đã được phản ánh thông qua nhiều ứng dụng được sử dụng trong công nghiệp. Cho đến nay, hơi nước bão hòa là phương tiện truyền nhiệt được sử dụng rộng rãi nhất, ngoài ra còn có nước nóng và dầu truyền nhiệt. Ưu điểm chính của hơi nước bão hòa so với các phương tiện khác là hơi bão hòa chứa nhiệt lượng rất cao, có thể sử dụng đường ống kích thước nhỏ và hệ số truyền nhiệt cao.